Thủ tục Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
Thứ sáu, 19/04/2019, 09:31 SA
Cỡ chữ Màu chữ image
Lĩnh vực:
Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết hoặc qua đường bưu chính, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút, buổi chiều từ 13g 00 đến 17giờ 00) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút).

Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định thì người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

  • Trường hợp nộp trực tiếp:

    • Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ, công chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định;

    • Trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà Ủy ban nhân dân quận, huyện không thể giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, công chức được phân công tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

  • Trường hợp nộp qua bưu chính:

    • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì mời người nộp hồ sơ đến bổ sung theo quy định.

Bước 3: Ngay khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch, người đi đăng ký khai tử cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp trích lục khai tử cho người được đăng ký khai tử. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Cách thực hiện:
Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính.
Hồ sơ:
  • Thành phần hồ sơ:

    • Giấy tờ phải nộp:

      • Tờ khai theo mẫu quy định;

      • Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Giấy tờ thay thế giấy báo tử, bao gồm:

        • Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

        • Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

        • Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

        • Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

      • Trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử: Văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật.

    • Giấy tờ phải xuất trình:

      • Giấy tờ tùy thân (gồm: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

      • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền

      • Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

  • Số lượng hồ sơ:

    • 01 bộ.

       

Thời gian giải quyết:
  • Ngay trong ngày làm việc. Nếu nộp hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong làm việc tiếp theo.

  • Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

Đối tượng:
Cá nhân.
Cơ quan ban hành:
Kết quả:
Trích lục Khai tử hoặc văn bản từ chối, có nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí

Lệ phí: 50.000 đồng.

Tên mẫu đơn:

Tờ khai theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp..

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Cơ sở pháp lý:
  • Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016);

  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016);

  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực từ ngày 02/01/2016);

  • Quyết định số 103/2007/QĐ-UBNDTP ngày 30/7/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lệ phí hộ tịch. (có hiệu lực từ ngày 08/08/2007).

Tài liệu đính kèm:
T-HCM-270543-TT.docx
Số lượng lượt xem: 2